EnglishLicense.com website học tiếng Anh online trên mạng cho mọi trình độ. Với những bài học tiếng Anh phong phú, đa dạng, dễ hiểu, các bạn có thể nâng ...
Thứ Tư, 30 tháng 4, 2014
45 QUY TẮC VÀNG NHANH CHÓNG ĐỘT PHÁ CRARY ENGLISH
45 QUY TẮC VÀNG NHANH CHÓNG ĐỘT PHÁ CRARY ENGLISH
1. Phương pháp học tiếng Anh Crazy English là phương pháp học tiếng Anh hiện đại nhất, tiên tiến nhất trên thế giới:
Thứ nhất, sách đọc nhiều lần tự khắc sẽ hiểu. Thứ hai: Đọc thuộc 300 bài thơ Đường, không biết làm thơ cũng biết ngâm thơ.Thứ ba: Bài viết đọc nhiều, viết văn hay tuyệt.Thứ 4: Trước lạ sau quen! Tôi tin tưởng rằng, mọi người đều biết câu danh ngôn đó, nhưng điều đáng tiếc là, không có mấy người làm được! Vì thế mà những người thành công mãi mãi vẫn là thiểu số.
2. “Học thuộc” là “phương pháp duy nhất” học tốt tiếng Anh, tuyệt đối không có cách thứ hai! Cần tổ chức cuộc thi học thuộc lòng giữa giáo viên và học sinh vào mỗi tháng, thậm chí mỗi tuần!
3. Cuộc đời tôi thay đổi nhờ vào sự học thuộc lòng! Bản thân vốn thi lại tiếng Anh 3 lần, tôi đã quyết tâm chinh phục tiếng Anh, thế là tôi tìm những bài văn tiếng Anh và bắt đầu học thuộc. Không ngờ rằng bài văn hơn 1000 từ đó lại có đến những hơn 300 từ mới, nhưng tôi không có rút lui. Tôi cắn răng chịu đựng, tra từ điển một cách điên cuồng mất gần hai ngày, sau đó lại điên cuồng học thuộc mất đến 6 ngày. Cho đến bây giờ tôi vẫn có thể đọc thuộc được bài văn đó, bài văn này quả đã hoàn toàn làm thay đổi tôi.
4. Vì sao làm bài tập điền trống khó, bài tập đọc hiểu khó, viết bài luận khó, chính là do bởi vì từ trước đến nay các bạn chưa “học thuộc một cách hoàn toàn”. Không “học thuộc một cách hoàn toàn” thì không thể nào có được cảm giác về ngôn ngữ được.
5. Cảm giác ngôn ngữ chính là biến số của đọc to và đọc thuộc.
6. Các bạn học sinh không thích đọc thuộc bài khóa có những lý do chính đáng dưới đây: Thứ nhất, bài khóa khó học, thứ hai: học xong lại quên; thứ ba: không có thời gian học thuộc; thứ 4: học xong không có ích mấy cho thi cử. Những lý do này đều rất đầy đủ!
7. Năm bí quyết học thuộc:
Ngày nào cũng học, không được ngừng lại dù chỉ một ngày, giống như ăn cơm vậy; như vậy, cảm giác về ngôn ngữ của bạn ngày nào cũng đều được nâng cao!
Nhất định cần phải đọc theo băng, như thế mới có thể đảm bảo được hiệu quả tốt nhất.
Học thuộc rồi vẫn tiếp tục phải học nữa, cho đến khi nào nó dường như ngấm vào máu thịt mới thôi
Hãy tận dụng những thời gian vặt vãnh của bạn để học, như vậy hiệu quả sẽ là tốt nhất.
Hãy viết ra giấy và mang theo bên mình mọi lúc mọi nơi.
8. Tâm thái tốt nhất để học thuộc: Thứ nhất, hãy tràn trề tự tin với trí nhớ của mình; thứ hai, không nên quan tâm đến việc bạn có thể học thuộc hay không học thuộc, chỉ quan tâm đến việc bạn đã lặp lại đủ chưa! Chỉ cần lặp lại đủ, thì bài khóa cho dù khó đến mấy chăng nữa vẫn có thể buột miệng nói ra được!
9. Bài khóa học không thuộc được không có liên quan gì đến chỉ số IQ của bạn cả, chỉ là bởi vì bạn lặp lại vẫn chưa đủ nhiều mà thôi! Chỉ cần lặp lại một cách cuồng nhiệt, thì đều có thể học thuộc được bài khóa.
10. Phương pháp tôi ủng hộ đó là: Lặp đi lặp lại nhiều lần, tự nhiên sẽ học thuộc! Có gieo hạt tất có thu hoạch! Nhất định sẽ thành công! Lặp lại nhiều lần, muốn quên đi cũng khó! Không cần phải có áp lực tinh thần!
11. Cần học thuộc lòng triệt để! “Học thuộc triệt để” chính là lặp lại 100 lần, thậm chí 1000 lần, đạt được đến mức có thể “ buột miệng nói ra bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu”, hơn nữa suốt đời cũng không thể quên! Giống hệt những bậc đại sư võ thuật vậy!
12. Mỗi tuần ít nhất cần “học thuộc triệt để” một bài văn!
13. Sự thành công của việc học tiếng Anh kì thực rất dễ, chỉ cần bạn mỗi tuần học thuộc làu làu một bài văn, một năm sau nhất định bạn sẽ nói được tiếng Anh một cách lưu loát, đương nhiên, thi cử lúc đó chỉ còn là chuyện vặt.
14. Tôi không tán thành học thuộc toàn bộ bài khóa! Quá lãng phí thời gian! Tôi tán thành: Đọc thuộc toàn bài,chỉ học thuộc lòng một đoạn! Mỗi một bài khóa nhất định cần chọn lấy một đoạn để học thuộc “làu làu như cháo chảy” Tốt nhất có thể viết ra được! Như vậy rất có lợi cho việc thi cử!
15. Phương pháp mà chỉ cần đọc qua một vài lượt, cứ nghĩ rằng hiểu là được rồi là phương pháp học “cực kì sai lầm”.
16. Phương pháp học chỉ hiểu mà không thể đọc thuộc lòng không thể thay đổi được “tố chất của não” chúng ta, hiểu cũng chỉ có thể dừng lại ở tầng nông mà thôi. Hiểu rất quan trọng nhưng học thuộc lòng càng quan trọng hơn nhiều!
17. Sự thành công trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều dựa vào học thuộc lòng! Người có trình độ tiếng Ạnh tốt đều nhờ vào “sự nỗ lực học thuộc lòng” mà thành công!
18. Lưu Tường kì thực “mỗi ngày đều học thuộc lòng”, bởi vì mỗi ngày anh ấy đều lặp lại cùng một động tác; Dương Lợi Vĩ ngày nào cũng đều học thuộc lòng, bởi vì ngày nào anh ấy cũng luyện tập lại những “động tác mà anh đã rất quen thuộc”; Các ngôi sao ca nhạc ngày ngày cũng đều đang học thuộc lòng, bởi vì nhiều năm trở lại đây họ đều hát đi hát lại có mấy bài! Nhưng do luyện tập nhiều lần nên họ ngày càng hát hay, ngày càng làm tốt!
19. Học thuộc có thể “nâng cao rõ rệt” được khả năng ghi nhớ! Những vĩ nhân trong lịch sử đều “thong qua học thuộc” mà đạt được khả năng ghi nhớ phi thường!
20. Luôn mang theo một quyển sách, “mọi lúc mọi nơi” đều có thể đọc to và học thuộc lòng một cách cuồng nhiệt, khả năng ghi nhớ của bạn nhất định sẽ có những thay đổi vĩ đại. Chỉ cần kiên trì một thời gian, bạn sẽ đạt được “khả năng siêu việt nhìn lướt cũng khó quên”.
21. Học thuộc lòng chính là điểm mấu chốt giúp hình thành khả năng ngôn ngữ! Chỉ có học thuộc lòng mới có thể chính thức nắm vững được ngôn ngữ, đạt đến được cảnh giới “buột miệng nói ra”.
22. Học thuộc lòng có thể kích hoạt từ vựng và ngữ pháp! Học thuộc lòng giúp mang lại sức sống cho từ vựng và ngữ pháp.
23. “Học thuộc lòng một cách máy móc” chính là cơ sở của bồi dưỡng sức sáng tạo và giáo dục tố chất, bởi vì chỉ có “chết đi” mới có thể “sống lại”.
24. Lặp lại chính là sức mạnh. Sức mạnh sáng tạo nên kì tích.
25. Nền giáo dục Do Thái đã bồi dưỡng ra rất nhiều người giành giải thưởng Nobel, nền giáo dục của họ chính là “lấy việc học tập kiểu ghi nhớ làm trung tâm”, nhấn mạnh “đọc to nhiều lần”!
26. Học thuộc lòng có tác dụng to lớn đối với việc nâng cao khả năng lý giải, khả năng ghi nhớ và khả năng biểu đạt, cả ba khả năng này đều được nâng cao đồng thời! Nghe được tin tốt lành này vậy bạn hãy lập tức bắt đầu học thuộc đi!
27. Học thuộc một bài văn “khó” “tốt hơn gấp 100 lần” học thuộc những bài văn đơn giản.
28. Nhất định cần phải tràn đầy tự tin đối mặt với khó khăn, cũng chính là những bài văn khó! Bài văn khó đến đâu đi chăng nữa cũng sẽ không chịu đựng nổi sự lặp đi lặp lại từ 20 đến 30 lần 1 ngày, càng đọc tình cảm của bạn đối với nó càng trở nên sâu đậm, càng đọc càng đơn giản, cuối cùng tất cả đều chỉ là “chuyện vặt”!
29. Sách đọc trăm lần, Ý tự hiện ra. Có thể đọc được 100 đã có thể trở thành thiên tài rồi, đáng tiếc là đại đa số mọi người chỉ muốn hoặc chỉ biết đọc 1 hoặc 2 lượt, nên họ đành trở thành những người bình thường!
30. Việc học thuộc lòng của tuyệt đại số học sinh đều thuộc dạng “tưởng thuộc nhưng chưa thuộc”, chưa hề triệt để một chút nào, chưa hề tình nguyện một chút nào, số lần lặp lại “còn lâu mới đủ”, như thế không có ích mấy cho việc học tiếng Anh, hơn nữa chỉ làm lãng phí thời gian mà thôi.
31. Trí nhớ hình thành sau trăm ngàn lần “luyện tập lặp đi lặp lại” gọi là “trí nhớ cơ bắp”. Học thuộc triệt để giúp hình thành “trí nhớ cơ bắp” vĩ đại.
32. Khi vừa bắt đầu học thuộc “tương đối khó khăn” (reciting is extremely difficult in the beginning.), nhưng khả năng ghi nhớ trong quá trình học thuộc lòng, sẽ “dần dần được nâng cao”! Bạn sẽ càng học càng thông minh! Nhất định không được hoài nghi bản thân mình (Never doubt yourself!)
33. Chỉ cần bạn “kiên trì” học thuộc lòng trong 3 tháng, bạn nhất định sẽ đạt được “khả năng ghi nhớ phi phàm!” Suốt đời bạn sẽ không phải phiền não vì khả năng ghi nhớ của mình nữa!
34. Thời gian một lần học thuộc lòng không cần vượt quá 5 phút! Bí quyết học thuộc lòng là: Ăn ít nhưng ăn nhiều bữa! Mỗi lần ăn một ít, ăn làm nhiều lần!
35. Không nên ép mình một lần phải học thuộc hết, chỉ cần bạn tranh thủ “hễ rảnh thì học thuộc lòng” là được rồi! Đương nhiên, tốt nhất mỗi ngày có thể “tranh thủ thời gian vặt vãnh” để lặp lại từ 20 lần trở lên!
36. Người càng bận rộn, càng phù hợp với việc học thuộc lòng, bởi vì những người bận rộn có rất nhiều thời gian vặt vãnh, hơn nữa hiệu suất sử dụng thời gian của họ rất cao! Trên đường đi công tác, giờ giải lao giữa hội nghị, trước và sau 3 bữa ăn…
37. Dùng phương pháp học thuộc lòng để điều tiết các môn Toán, Lý, Hóa hiệu quả cũng đặc biệt tốt! Toán học học mệt rồi, vật lý học mệt rồi, hóa học học mệt rồi, đều có thể tiến hành “học thuộc lòng một cách cuồng nhiệt”!
38. Khi học thuộc lòng có thể rất cuồng nhiệt, cũng có thể rất yên tĩnh! Có thể vừa nhảy vừa học, vừa chạy vừa học, cũng có thể đọc thầm!
39. Giáo viên không học thuộc bài khóa là “giáo viên không đủ tiêu chuẩn”! Hi vọng rằng các thầy cô giáo khi đọc xong đừng tức giận! Những giáo viên học thuộc bài khóa không những có thể dạy tốt tiếng Anh, mà còn có thể nói tiếng Anh rất lưu loát.
40. Để khiến cho trình độ tiếng Anh của mình “không ngừng nâng cao”, để nêu một “tấm gương sáng ngời” cho học sinh noi theo, người giáo viên nhất định phải gương mẫu học thuộc trước tiên!
41. Trước khi lên lớp nhất định cần đọc to một bài văn ngắn một lượt, hoặc một đoạn của bài văn, nêu một tấm gương sáng chói cho học sinh, để cho giáo viên và học sinh cùng bước vào “trạng thái Anh ngữ” cuồng nhiệt! Nếu có thể làm được như vậy, ngôi trường này nhất định sẽ là ngôi trường học tiếng Anh tốt nhất toàn Trung Quốc!
42. Học thuộc lòng có thể nâng cao nhanh chóng “khí chất” của một cá nhân! Làm một người có khí chất phi phàm chính là ước mơ của mỗi người! Hãy cùng bắt đầu cuồng nhiệt học thuộc lòng nào các bạn ơi!
43. Học thuộc lòng là một thói quen vĩ đại, một khi có được thói quen này, bạn sẽ thu lợi suốt cả đời!
44. Học thuộc lòng giúp mang lại niềm vui cho cuộc sống mỗi ngày của bạn! Những con chữ đẹp đẽ kia sẽ không ngừng làm sạch tâm hồn bạn, không ngừng tạo dựng khả năng ăn nói của bạn, không ngừng nâng cao sự tự tin của bạn, đương nhiên cũng không ngừng làm tăng thêm khả năng thi cử của bạn!
45. Cuối cùng vẫn cần phải nói với mọi người rằng: Kiên trì sáng tạo nên kì tích! Nhất định cần tiếp tục kiên trì! Tổ quốc cần chúng ta phải kiên trì! Ba mẹ cần chúng ta phải kiên trì! Thầy giáo cần chúng ta phải kiên trì! Thành tựu trong tương lai của chúng ta càng cần chúng ta phải kiên trì.
Thứ Sáu, 25 tháng 4, 2014
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 10 - Long vowel /u:/ (Nguyên âm dài /u:/)
| Unit 10 Long vowel /u:/ Nguyên âm dài /u:/ |
Introduction
/uː/ is a long vowel sound.
Are you doing anything on Tuesday? |
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 8 - Long vowel /ɔ:/ (Nguyên âm dài /ɔ:/)
| Unit 8 Long vowel /ɔː/ Nguyên âm dài /ɔː/ |
Introduction
| /ɔː/ is a long vowel sound. Put the front of your tongue down Round your lips. It’s pronounced /ɔː/ .... /ɔː/
/ɪts ɔːl rɔːŋ/ Is Paul's hair long or short? /ɪz pɔːlz heər lɔːŋ ɔːr ʃɔːrt/ How much does coffee cost? /haʊ mʌtʃ dəz ˈkɔːfi kɔːst/ What is the reward for the lost dog? /wɑːt ɪz ðə rɪˈwɔːrd fər ðə lɔːst dɔːɡ/ George talked to Corey at the airport. /dʒɔːdʒ tɔːkt tə 'kɔːri ət ði ˈerpɔːrt/ |
NHỮNG TÍNH TỪ CÓ ĐUÔI "LY"
Beastly = đáng kinh tởm
Brotherly = như anh em
Comely = duyên dáng
Costly = đắt đỏ
Cowardly = hèn nhát
Friendly = thân thiện
Ghastly = rùng rợn
Ghostly = mờ ảo như ma
Godly = sùng đạo
Goodly = có duyên
Holy = linh thiêng
Homely = giản dị
Humanly = trong phạm vi của con người
Lively = sinh động
Lonely = lẻ loi
Lovely = đáng yêu
Lowly = hèn mọn
Manly = nam tính
Masterly = tài giỏi
Miserly = keo kiệt
Scholarly = uyên bác
Shapely = dáng đẹp
Silly = ngớ ngẩn
Timely = đúng lúc
Ugly = xấu xí
Ungainly = vụng về
Unruly = ngỗ ngược
Unsightly = khó coi
Unseemly = không phù hợp
Unworldly = thanh tao
Brotherly = như anh em
Comely = duyên dáng
Costly = đắt đỏ
Cowardly = hèn nhát
Friendly = thân thiện
Ghastly = rùng rợn
Ghostly = mờ ảo như ma
Godly = sùng đạo
Goodly = có duyên
Holy = linh thiêng
Homely = giản dị
Humanly = trong phạm vi của con người
Lively = sinh động
Lonely = lẻ loi
Lovely = đáng yêu
Lowly = hèn mọn
Manly = nam tính
Masterly = tài giỏi
Miserly = keo kiệt
Scholarly = uyên bác
Shapely = dáng đẹp
Silly = ngớ ngẩn
Timely = đúng lúc
Ugly = xấu xí
Ungainly = vụng về
Unruly = ngỗ ngược
Unsightly = khó coi
Unseemly = không phù hợp
Unworldly = thanh tao
Học ngữ pháp qua phân tích câu - Tom lives in a nice new house
* Tom lives in a nice new house.
1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)
Tom lives in a nice new house .
Học ngữ pháp qua phân tích câu - The boy climbed a tree
The boy climbed a tree.
1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)
The boy climbed a tree.
Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 8
Unit 8
then, two, first, may, like, now, my, such, make, any
A/ Vocabulary
No. | Word | Transcript | Class | Audio | Meaning |
| 71 | then | /ðen/ | Adv | sau đó | |
| 72 | two | /tuː/ | Number | hai | |
| 73 | first | /fɜːst / | Determiner | đầu tiên, thứ nhất | |
| 74 | may | /meɪ/ | Modal V | có thể | |
| 76 | like | / laɪk / | V | thích | |
| 77 | now | /naʊ/ | Adv | bây giờ | |
| 78 | my | /maɪ/ | Determiner | của tôi, tao, tớ | |
| 79 | such | /sʌtʃ / | Determiner | người, vật đã nói rõ (trước đó) | |
| 70 | make | /meɪk/ | V | làm, chế tạo | |
| 75 | any | /ænɪ/ | Determiner | một số, một vài |
Mỗi từ tiếng Anh thường có rất nhiều nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Trong phạm vi những bài này chúng tôi chỉ đưa ra các cách sử dụng thông thường nhất. Bạn có thể tham khảo các từ điển chuẩn để có thể biết nhiều hơn về nghĩa và cách sử dụng của các từ.
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 2
Unit 2
he, for, it, with, as, his, I, on, have, at
A/ Vocabulary
No. | Word | Transcript | Class | Audio | Meaning |
| 11 | he | /hiː/ | Pron | nó, anh ấy, ông ấy | |
| 12 | for | /fɔː/ | Prep | cho, để, với mục đích | |
| 13 | it | /ɪt/ | Pron | nó, cái đó, điều đó | |
| 14 | with | /wɪð/ | Prep | với, cùng | |
| 15 | as | /æz/ | Conj | như, giống như | |
| 16 | his | /hɪz/ | Possessive, Adj | của nó, của anh ấy, của ông ấy | |
| 17 | I | /aɪ/ | Pron | tôi, tao, tớ | |
| 18 | on | /ɒn/ | Prep | trên, ở trên | |
| 19 | have | /hæv/ | V | có/ ăn, uống | |
| 20 | at | / æt / | Prep | ở tại, vào lúc, đang lúc |
Mỗi từ tiếng Anh thường có rất nhiều nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Trong phạm vi những bài này chúng tôi chỉ đưa ra các cách sử dụng thông thường nhất. Bạn có thể tham khảo các từ điển chuẩn để có thể biết nhiều hơn về nghĩa và cách sử dụng của các từ.
7 loại mẫu câu đơn giản
1. Subject + Verb (Verb - nội động từ).
Ex: My friend is waiting.
2. Subject + Verb + Object (Verb - ngoại động từ)
Ex: The company sells mobile phones.
3. Subject + Verb + Complement (*)
Ex:
- This color is nice (Complement - Adj)
- The old cinema became a nightclub (Complement - Noun)
(*) A complement usually gives information about the Subject of the sentence. It can be an adjective phrase (e.g. nice) or a noun phrase (e.g. a nightclub).
4. Subject + Verb + Adverbial (*).
Ex:
- The concert is tomorrow.
- The photos lay on the table.
- The Olympics are every four years.
Ex: My friend is waiting.
2. Subject + Verb + Object (Verb - ngoại động từ)
Ex: The company sells mobile phones.
3. Subject + Verb + Complement (*)
Ex:
- This color is nice (Complement - Adj)
- The old cinema became a nightclub (Complement - Noun)
(*) A complement usually gives information about the Subject of the sentence. It can be an adjective phrase (e.g. nice) or a noun phrase (e.g. a nightclub).
4. Subject + Verb + Adverbial (*).
Ex:
- The concert is tomorrow.
- The photos lay on the table.
- The Olympics are every four years.
A Friend... định nghĩa qua 24 chữ cái
(A)ccepts you as you are - Chấp nhận con người thật của bạn.
(B)elieves in "you" - Luôn tin tưởng bạn.
(C)alls you just to say "HI" - Điện thoại cho bạn chỉ để nói "Xin chào". :byebye:
(D)oesn't give up on you - Không bỏ rơi bạn. ^^
(E)nvisions the whole of you - Hình ảnh của bạn luôn ở trong tâm trí họ. :sweet_kiss:
(F)orgives your mistakes - Tha thứ cho bạn mọi lỗi lầm.
(G)ives unconditionally - Tận tụy với bạn.
(H)elps you - Giúp đỡ bạn.
(I)nvites you over - Luôn lôi cuốn bạn.
(J)ust "be" with you - Tỏ ra "xứng đáng" với bạn. :boss:
(K)eeps you close at heart - Trân trọng bạn.
(B)elieves in "you" - Luôn tin tưởng bạn.
(C)alls you just to say "HI" - Điện thoại cho bạn chỉ để nói "Xin chào". :byebye:
(D)oesn't give up on you - Không bỏ rơi bạn. ^^
(E)nvisions the whole of you - Hình ảnh của bạn luôn ở trong tâm trí họ. :sweet_kiss:
(F)orgives your mistakes - Tha thứ cho bạn mọi lỗi lầm.
(G)ives unconditionally - Tận tụy với bạn.
(H)elps you - Giúp đỡ bạn.
(I)nvites you over - Luôn lôi cuốn bạn.
(J)ust "be" with you - Tỏ ra "xứng đáng" với bạn. :boss:
(K)eeps you close at heart - Trân trọng bạn.
Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014
Các từ hay bị nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh
A. Alone, lonely, lonesome, và lone.
1. Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ - không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh. Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.
But after a few days I start getting lonely / lonesome.
Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.
2. Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.
Ex: After her husband died, she was all alone.
Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.
3. Alone không được dùng trước danh từ. Lone và Solitary có thể được dùng thay; lone thì bóng bẩy hơn.
Ex:The only green thing was a lone/solitary pine tree.
Vật màu xanh duy nhất là một cây thông đơn độc.
B. "House" và "Home"
Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư... nói chung là khi dùng "HOUSE" là chỉ vỏn vẹn muốn nói về "bất động sản" thôi.
1. Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ - không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh. Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.
But after a few days I start getting lonely / lonesome.
Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.
2. Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.
Ex: After her husband died, she was all alone.
Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.
3. Alone không được dùng trước danh từ. Lone và Solitary có thể được dùng thay; lone thì bóng bẩy hơn.
Ex:The only green thing was a lone/solitary pine tree.
Vật màu xanh duy nhất là một cây thông đơn độc.
B. "House" và "Home"
Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư... nói chung là khi dùng "HOUSE" là chỉ vỏn vẹn muốn nói về "bất động sản" thôi.
Phân biệt và cách dùng Other vs Another
I. ANOTHER
1. Another (adj) + Noun (số ít) : thêm 1 người, 1 vật nữa/tương tự/khác
EX : Would you like another cup of tea ?
( Bạn có muốn uống thêm 1 tách trà ko ? )
2. Another ( đại từ )
=> Khi "another" là đại từ đằng sau nó sẽ ko có danh từ và vẫn có 3 nghĩa trên
EX : This book is boring. Give me another
( Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi )
3. Another
=> Được dùng với sự diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa
EX : I need another fifty dolars
( Tôi muốn thêm $50 nữa )
II. OTHER
1. Other (adj) + Noun (số nhiều) + ....
EX : Did you read other books ?
1. Another (adj) + Noun (số ít) : thêm 1 người, 1 vật nữa/tương tự/khác
EX : Would you like another cup of tea ?
( Bạn có muốn uống thêm 1 tách trà ko ? )
2. Another ( đại từ )
=> Khi "another" là đại từ đằng sau nó sẽ ko có danh từ và vẫn có 3 nghĩa trên
EX : This book is boring. Give me another
( Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi )
3. Another
=> Được dùng với sự diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa
EX : I need another fifty dolars
( Tôi muốn thêm $50 nữa )
II. OTHER
1. Other (adj) + Noun (số nhiều) + ....
EX : Did you read other books ?
7 qui tắc vàng khi học tiếng anh giao tiếp!
1/ Bạn nên học NGHE trước, nghe bằng lỗ tai chứ không nghe bằng mắt.
Có nghĩa là bạn phải nghe dù không hiểu, luyện cho tai mình phải nghe cho ra từ, câu và bắt chước… Không xem đáp án trước.
Nhằm giúp chúng ta có thể luyện NGHE như thế, bạn có thể nghe mọi lúc, kể cả khi bạn đang làm việc khác hoặc đang thư giãn, thay vì nghe nhạc tiếng Việt hay tiếng Hàn, bạn nên nghe nhạc Tiếng Anh.
Tuy nhiên, để chúng ta không bị mất nhiều thời gian luyện nghe, chúng ta có những bài tập luyện nghe như: NGHE đánh trắc nghiệm, NGHE điền từ, NGHE trả lời câu hỏi, NGHE viết chính tả, NGHE có phụ đề.
2/ Bạn nên nghe những tài liêụ Tiếng Anh ngoài sách giáo khoa.
Có nghĩa là muốn học giao tiếp thì nên nghe những mẫu đàm thoại trong các đoạn phim, chỉ cần load về 1 bộ phim mình thích, rồi nghe và xem hoài.
3/ Phải học thật sâu, phải nghe 1 bài hàng triêu lần.
Thậm chí người bản xứ, học cũng phải học như vậy. Họ đã nghe số lượng câu để giao tiếp hàng ngày từ trong bụng mẹ, khi họ chưa hiểu gì hết, đến khi sinh ra họ cũng phải nghe như thế đến khoảng 4,5 tháng mới hiểu rôì làm theo, 8 tháng đến hơn 1 năm mới bập bẹ nói từng chữ.
Các bạn có nhận thấy quá trình học tiếng Việt của chúng ta cũng như thế không ?
Vậy số lần chúng ta nghe những từ, những câu đó, chắc chúng ta không thể đếm được, đúng không các bạn.
4/ Phải học cụm từ hoặc học cả câu, không bao giờ học từng từ riêng lẻ.
Cách học này giúp bạn nhớ lâu hơn khi sử dụng được cụm từ hay câu đã học được. Ngoài ra khi dùng ta không cần suy nghĩ lâu để ráp lại thành câu. Đó là yêu cầu trong giao tiếp vì không có nhiêù thời gian cho bạn suy nghĩ khi giao tiếp.
Có nghĩa là bạn phải nghe dù không hiểu, luyện cho tai mình phải nghe cho ra từ, câu và bắt chước… Không xem đáp án trước.
Nhằm giúp chúng ta có thể luyện NGHE như thế, bạn có thể nghe mọi lúc, kể cả khi bạn đang làm việc khác hoặc đang thư giãn, thay vì nghe nhạc tiếng Việt hay tiếng Hàn, bạn nên nghe nhạc Tiếng Anh.
Tuy nhiên, để chúng ta không bị mất nhiều thời gian luyện nghe, chúng ta có những bài tập luyện nghe như: NGHE đánh trắc nghiệm, NGHE điền từ, NGHE trả lời câu hỏi, NGHE viết chính tả, NGHE có phụ đề.
2/ Bạn nên nghe những tài liêụ Tiếng Anh ngoài sách giáo khoa.
Có nghĩa là muốn học giao tiếp thì nên nghe những mẫu đàm thoại trong các đoạn phim, chỉ cần load về 1 bộ phim mình thích, rồi nghe và xem hoài.
3/ Phải học thật sâu, phải nghe 1 bài hàng triêu lần.
Thậm chí người bản xứ, học cũng phải học như vậy. Họ đã nghe số lượng câu để giao tiếp hàng ngày từ trong bụng mẹ, khi họ chưa hiểu gì hết, đến khi sinh ra họ cũng phải nghe như thế đến khoảng 4,5 tháng mới hiểu rôì làm theo, 8 tháng đến hơn 1 năm mới bập bẹ nói từng chữ.
Các bạn có nhận thấy quá trình học tiếng Việt của chúng ta cũng như thế không ?
Vậy số lần chúng ta nghe những từ, những câu đó, chắc chúng ta không thể đếm được, đúng không các bạn.
4/ Phải học cụm từ hoặc học cả câu, không bao giờ học từng từ riêng lẻ.
Cách học này giúp bạn nhớ lâu hơn khi sử dụng được cụm từ hay câu đã học được. Ngoài ra khi dùng ta không cần suy nghĩ lâu để ráp lại thành câu. Đó là yêu cầu trong giao tiếp vì không có nhiêù thời gian cho bạn suy nghĩ khi giao tiếp.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

















