EnglishLicense.com website học tiếng Anh online trên mạng cho mọi trình độ. Với những bài học tiếng Anh phong phú, đa dạng, dễ hiểu, các bạn có thể nâng ...
Thứ Hai, 29 tháng 12, 2014
Thứ Tư, 24 tháng 12, 2014
Học tiếng Anh giao tiếp qua phim Extra English có phụ đề tiếng Anh
Bạn thường dành thời gian rảnh xem phim để giải trí, thư giãn: phim hàn, phim việt, phim hoạt hình,.. vậy tại sao bạn lại không xem những bộ phim tiếng Anh mà ở đó bạn vừa có thể giải trí vừa học tiếng Anh một cách hiệu quả.
Có phải bạn đã học tiếng Anh qua phim bằng cách
- Vừa nghe vừa nhìn phụ đề và rồi cuối cùng, bạn chỉ tập trung vào việc đọc mà quên mất mình cân phải nghe.
- Bạn cố gắng không nhìn phụ đề, nhưng… cũng không thể nghe được những nhân vật trên phim đang nói gì.
Vậy thì, học tiếng Anh qua phim có thực sự hiệu quả?
- Học tiếng Anh bằng cách xem phim tiếng Anh là cách học tiếp thu trực tiếp. Bạn sẽ thu thập được rất nhiều câu nói chuẩn. Sau đó bắt chước và biến chúng thành của mình.
- Trong nhiều bộ phim, các đoạn hội thoại giống với tiếng Anh hàng ngày. Qua phim, ta cũng có thể học được các từ dân dã và tiếng lóng chưa có trong từ điển tiếng Anh
Tuy nhiên những bộ phim tiếng Anh hiện được sản xuất cho người bản xứ chứ không phải cho người mới học tiếng Anh qua phim. Vì vậy, diễn viên nói nhanh như người bản xứ nói chuyện hàng ngày nên nếu bạn mới học tiếng Anh hoặc bạn chưa thực sự quen với việc nghe tiếng Anh bạn sẽ rất khó để theo kịp.
Ngay bây giờ mình sẽ giới thiệu với các bạn bộ phim có thể giúp các bạn học tiếng Anh tốt nhất phù hợp với những bạn mới học tiếng Anh hoặc khả năng giao tiếp còn yếu, bạn vừa có thể giải trí bằng cách xem phim và bạn cũng đang học tiếng Anh. Đó là phim Extra English
Phim Extra English
Extra English (hay Extr@ English) là một Series phim giáo dục ngoại ngữ phát trên kênh truyền hình Channel 4 Learning của Anh quốc. Đây thực sự là một Series phim thú vị và hài hước tuy nhiên điểm đặc biệt của bộ phim không phải là phim hài mà là một bộ phim được xây dựng nhằm phục vụ cho việc học tiếng anh qua phim nên các nhân vật trong phim nói tiếng anh chậm, lời thoại đơn giản và dễ hiểu, có đôi lúc nhận vật độc thoại giống như đang nói chuyện với người xem phim.
Nội dung phim xoay quanh câu chuyên anh chàng Hector từ Agentina đến Anh Quốc tới sống cùng người bản xứ là Bridget, Nick và Annie để nhờ họ dạy tiếng anh. Hector là một người có vốn tiếng Anh rất “khiêm tốn” , chính vì vậy các người bạn đã phải rất vất vả để dạy anh chàng Hector học tiếng anh. Các bạn sẽ thấy anh chàng Hector học tiếng anh rất vui, những câu nói hết sức ngây ngô và tức cười, chẳng khác sinh viên Việt Nam sang nước ngoài ở homestay để học tiếng anh.
Chính những hoạt động thường nhật trong việc học tiếng anh của Hector như nhờ bạn bè dạy tiếng anh, học tập, yêu đương, đôi khi cả tan vỡ trong tình yêu, thậm chí họ còn tranh luận trong cuộc sống, học tập sẽ giúp bạn có thể học tiếng anh một cách đơn giản và hiệu quả nhất vì những hoạt động đó cũng giống như hoạt động xảy ra xung quanh bạn khi bạn sử dụng tiếng anh để giao tiếp. Đây chính là phương pháp học tiếng anh hiệu quả nhất đã được minh chứng bởi nhiều nhà khoa học thay thế cho các phương pháp cũ theo sách vở trước đây.
Trọn bộ phim Extra English phụ đề tiếng Anh
Ngoài ra, các bạn có thể đọc thấy trên nhiều diễn đàn du học, diễn đàn ngoại ngữ nhiều bạn sinh viên Việt Nam, những người đi làm tâm sự sau mấy năm du học, làm việc với người nước ngoài mà nhiều khi nghe họ nói chuyện cũng không hiểu lắm do họ dùng rất nhiều thành ngữ và tiếng lóng. Sau khi nghe bạn bè giới thiệu phim Extra tranh thủ thời gian rảnh rỗi xem và học theo cách nói ở phim Extra thì đã vượt qua sự e ngại trong giao tiếp, hiểu và rất thích nói chuyện với người nước ngoài…
Trải Nghiệm Phim Extr@ English
Bạn học được gì khi học theo phương pháp học tiếng anh Extra English
Giải trí khi học: bạn không cần phải ngồi gò bó nghe anh văn với các đoạn conversation mẫu, bạn không phải căng tai nghe rồi phải ghi chép và nghe đi nghe lại nhiều lần, gương mặt luôn đầy căng thẳng vì phải nỗ lực nghe và nghe. Đến với Extra bạn có thể nằm dài ngồi đủ tư thế cùng xem, cùng nghe và cùng cười mà tiếng anh bạn vấn tiến bộ đến không ngờ.
Phương pháp học văn phạm không có quy tắc: bạn có thể dùng văn phạm đúng mà không phải học quy tắc văn phạm nào cả.
Phương pháp học sâu giúp bạn sử dụng anh văn nhanh hơn. Bạn sẽ dễ dàng nhớ các từ anh văn, ngữ pháp sử dụng trong giao tiếp thực tế từ đó bạn có thể mạnh dạn nói anh ngữ một cách lưu loát.
Tránh stress và nói chậm: bạn luôn được nghe những mẫu chuyện vui và thực tế vì vậy bạn thấy học vô cùng thoải mái, bạn nên nhớ rằng khi bạn học bất kỳ một thứ gì mới mà tâm trạng bạn luôn thấy thoải mái vô cùng hứng thú thì đó chính là lúc bạn tiếp thu sâu nhất và tốt nhất. Đặc biệt khi xem và học Extra bạn sẽ tránh được hoàn toàn việc nói chậm, phản xạ chậm bạn có thể giao tiếp đối đáp một cách nhanh nhất không cần phải vừa nghe vừa dịch sang tiếng việt sau đó lại dịch từ tiếng việt sang tiếng anh điều này sẽ hạn chế việc giao tiếp của bạn.
Thứ Hai, 27 tháng 10, 2014
Tính từ chỉ tính cách con người
1. Forgetful = Absent-minded: đãng trí, hay quên
2. Relaxed = Easy-going: thoải mái
3. Cheerful = Good-tempered: vui vẻ, dễ chịu
4. Kind = Warm-hearted: tử tế
5. Intelligent = Quick-witted: nhanh trí, thông minh
6. Proud of herself = Big headed: khoa khoang, khoác lác
7. Hypocritical = Two-faced: đạo đức giả
8. Egotistical = Self-centred: ích kỷ
9. Snobbish = Stuck-up: đua đòi
2. Relaxed = Easy-going: thoải mái
3. Cheerful = Good-tempered: vui vẻ, dễ chịu
4. Kind = Warm-hearted: tử tế
5. Intelligent = Quick-witted: nhanh trí, thông minh
6. Proud of herself = Big headed: khoa khoang, khoác lác
7. Hypocritical = Two-faced: đạo đức giả
8. Egotistical = Self-centred: ích kỷ
9. Snobbish = Stuck-up: đua đòi
PHÂN BIỆT HAVE TO VÀ MUST
$ Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.
Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
$ Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to nhuw sau:
- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.
She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.
Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
$ Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to nhuw sau:
- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.
She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
Các cụm từ hay trong tiếng Anh
catch sight of: bắt gặp
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến
put an end to: kết thúc
take care of: chăm sóc
take notice of: lưu ý
take advantage of: tận dụng
take leave of: từ biệt
stand apart! (tránh một bên!)
watch out! (cẩn thận)
cheer up! (cố lên)
bravo! (hoan hô)
play tricks! (chơi an gian)
how dare you! (sao mi dám!)
have my appology! (tôi xin lỗi!)
don't be legless! (đừng có mà say túy lúy nhá!)
what a relief! (đỡ quá!!!)
this time is my treat (lần này tôi bao/đãi)
hell with haggling (thây kệ đi!)
bored to death (chán chết)
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến
put an end to: kết thúc
take care of: chăm sóc
take notice of: lưu ý
take advantage of: tận dụng
take leave of: từ biệt
stand apart! (tránh một bên!)
watch out! (cẩn thận)
cheer up! (cố lên)
bravo! (hoan hô)
play tricks! (chơi an gian)
how dare you! (sao mi dám!)
have my appology! (tôi xin lỗi!)
don't be legless! (đừng có mà say túy lúy nhá!)
what a relief! (đỡ quá!!!)
this time is my treat (lần này tôi bao/đãi)
hell with haggling (thây kệ đi!)
bored to death (chán chết)
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
Từ tiếng Anh về Phòng Khách
1. ceiling fan /ˈsiː.lɪŋ fæn/ - quạt trần
2. ceiling /ˈsiː.lɪŋ/ - trần nhà
3. wall /wɔːl/ - tường
4. frame /freɪm/ - khung ảnh
5. painting /ˈpeɪn.tɪŋ/ - bức tranh
6. vase /vɑːz/ - bình, lọ hoa
7. mantel /ˈmæn.təl/ mặt lò sưởi
8. fireplace /ˈfaɪə.pleɪs/ - thành lò sưởi
9. fire /faɪəʳ/ - lửa
10. log /lɒg/ - khúc gỗ
2. ceiling /ˈsiː.lɪŋ/ - trần nhà
3. wall /wɔːl/ - tường
4. frame /freɪm/ - khung ảnh
5. painting /ˈpeɪn.tɪŋ/ - bức tranh
6. vase /vɑːz/ - bình, lọ hoa
7. mantel /ˈmæn.təl/ mặt lò sưởi
8. fireplace /ˈfaɪə.pleɪs/ - thành lò sưởi
9. fire /faɪəʳ/ - lửa
10. log /lɒg/ - khúc gỗ
Một số thành ngữ thông dụng bằng tiếng Anh
1. Birds of the same feather stick together.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.
5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.
7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.
9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.
10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.
5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.
7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.
9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.
10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.
Thứ Hai, 20 tháng 10, 2014
PHÂN BIỆT JUST VÀ ONLY
I. Just và only cùng làm adverb (trạng từ)
1. Just/only=chỉ (trong trường hợp này cả hai có thể thay thế cho nhau). Thí dụ:
- She’s not dating John; they’re just friends=Cô ấy không phải là bạn gái của anh John. Cả hai chỉ là bạn mà thôi. (They’re friends only).
- He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.
- Do you need some help?—No, I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).
- Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi
- The restrooms are for customers only= nhà tiêu/tiểu chỉ để cho khách dùng thôi (only=làm adverb, không thay bằng just được).
2. Just còn có nghĩa vừa mới
- What did you just say? (just=a few minutes ago, vừa mới; nghĩa này không thay bằng only được). Bạn vừa nói gì vậy?
1. Just/only=chỉ (trong trường hợp này cả hai có thể thay thế cho nhau). Thí dụ:
- She’s not dating John; they’re just friends=Cô ấy không phải là bạn gái của anh John. Cả hai chỉ là bạn mà thôi. (They’re friends only).
- He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.
- Do you need some help?—No, I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).
- Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi
- The restrooms are for customers only= nhà tiêu/tiểu chỉ để cho khách dùng thôi (only=làm adverb, không thay bằng just được).
2. Just còn có nghĩa vừa mới
- What did you just say? (just=a few minutes ago, vừa mới; nghĩa này không thay bằng only được). Bạn vừa nói gì vậy?
Một số câu nói thông dụng trong Tiếng Anh
I’ll check it. Để tôi đi kiểm tra lại .
I’ll do my best. Tôi sẽ cố gắng hết sức.
I’ll get it. Để tôi đi nghe điện thoại .
I’ll give you a hand. Tôi sẽ giúp cậu một tay.
I’ll have to see about that. Về việc này tôi phải nghĩ một chút rồi mới quyế t định .
I’ll keep my eyes open. Tôi sẽ lưu ý đến điều đó .
I’ll keep that in mind. Tôi sẽ ghi nhớ .
I’ll pick up the tab. Để tôi tính tiền .
I’ll play it by ear. Tôi sẽ làm tùy theo hứng .
I’ll see what I can do. Để tôi xem liệu tôi có thể làm được gì.
I’ll do my best. Tôi sẽ cố gắng hết sức.
I’ll get it. Để tôi đi nghe điện thoại .
I’ll give you a hand. Tôi sẽ giúp cậu một tay.
I’ll have to see about that. Về việc này tôi phải nghĩ một chút rồi mới quyế t định .
I’ll keep my eyes open. Tôi sẽ lưu ý đến điều đó .
I’ll keep that in mind. Tôi sẽ ghi nhớ .
I’ll pick up the tab. Để tôi tính tiền .
I’ll play it by ear. Tôi sẽ làm tùy theo hứng .
I’ll see what I can do. Để tôi xem liệu tôi có thể làm được gì.
PHÂN BIỆT CÂU ĐIỀU KIỆN Loại zero, 1,2 &3
***LOẠI ZERO (0):
- If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn giản)
=> Khi muốn nhắn nhủ ai đó:
E.g: If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam
(Nếu bạn gặp Nam, you hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé)
+ Chỉ thói quen:
E.g: If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon
(Nếu bác sĩ làm việc ở văn phòng vào buổi sang, thì ông viếng thăm các bệnh nhân của ông vào buổi chiều)
+ If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (mệnh lệnh thức)
=> Dùng khi muốn nhấn mạnh
E.g: If you have any trouble, please telephone me though 654321
(Nếu bạn có bất kỳ rắc rối nào, xin hẫy gọi cho tôi qua số điện thoại 654321)
- If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn giản)
=> Khi muốn nhắn nhủ ai đó:
E.g: If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam
(Nếu bạn gặp Nam, you hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé)
+ Chỉ thói quen:
E.g: If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon
(Nếu bác sĩ làm việc ở văn phòng vào buổi sang, thì ông viếng thăm các bệnh nhân của ông vào buổi chiều)
+ If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (mệnh lệnh thức)
=> Dùng khi muốn nhấn mạnh
E.g: If you have any trouble, please telephone me though 654321
(Nếu bạn có bất kỳ rắc rối nào, xin hẫy gọi cho tôi qua số điện thoại 654321)
Một số mẫu câu giao tiếp thông dụng
1. (Nghe điện thoại) Hello. I’m Mary. May I speak to John, please?
(Xin chào. Tôi là Mary. Xin cho tôi nói chuyện với John.)
2. Could you hold a minute, please?
(Xin vui lòng giữ máy trong giây lát.)
3. One moment, please.
(Vui lòng đợi một chút.)
4. Hang on. I’ll get him.
(Đợi môt chút. Tôi gọi anh ấy.)
5. I’m sorry, but John is busy now. Would you leave a message/call back later?
(Tôi xin lỗi. Bây giờ John đang bận. Bạn muốn để lại lời nhắn/chốc nữa gọi lại không?)
6. How are you? – Couldn’t be better. Thank you. Yourself?
(Bạn khỏe không? – Khỏe lắm. Cảm ơn nhé. Còn bạn?)
(Có thể hỏi: “Are you ok?” và đáp lại bằng: (I’m) fine / not bad / great / very well / pretty bad / not fine / not good / awful)
(Xin chào. Tôi là Mary. Xin cho tôi nói chuyện với John.)
2. Could you hold a minute, please?
(Xin vui lòng giữ máy trong giây lát.)
3. One moment, please.
(Vui lòng đợi một chút.)
4. Hang on. I’ll get him.
(Đợi môt chút. Tôi gọi anh ấy.)
5. I’m sorry, but John is busy now. Would you leave a message/call back later?
(Tôi xin lỗi. Bây giờ John đang bận. Bạn muốn để lại lời nhắn/chốc nữa gọi lại không?)
6. How are you? – Couldn’t be better. Thank you. Yourself?
(Bạn khỏe không? – Khỏe lắm. Cảm ơn nhé. Còn bạn?)
(Có thể hỏi: “Are you ok?” và đáp lại bằng: (I’m) fine / not bad / great / very well / pretty bad / not fine / not good / awful)
PHÂN BIỆT: EITHER - NEITHER - BOTH - NOT ONLY...BUT ALSO
a, EITHER & NEITHER
cách dùng “either” & “neither”:
- Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được.
-“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó.
- “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động từ ở số ít. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại từ thay thế phải ở số nhiều. Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:
Either student left their books behind
Ví dụ:
Either tourist speaks English.
Neither umbrella is mine.
Either student is good at maths, aren’t they?
Neither person witnessed the accident, did they?
cách dùng “either” & “neither”:
- Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được.
-“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó.
- “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động từ ở số ít. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại từ thay thế phải ở số nhiều. Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:
Either student left their books behind
Ví dụ:
Either tourist speaks English.
Neither umbrella is mine.
Either student is good at maths, aren’t they?
Neither person witnessed the accident, did they?
Thứ Năm, 9 tháng 10, 2014
Xác định danh từ không đếm được
1. Danh từ không đếm được:
Là danh từ chỉ tên các đối tượng, sự vật không thể đếm được:
VD: time (thời gian), gold (vàng), water (nước), happiness (hạnh phúc)
Các loại danh từ sau đây được xếp vào nhóm danh từ không đếm được:
1.1. Danh từ chỉ vật liệu:
VD: iron (sắt), lead (chì), silver (bạc), ...
1.2. Danh từ chỉ chất lỏng:
VD: water (nước), beer (bia), wine (rược vang), ...
1.3. Danh từ chỉ thời gian:
Là danh từ chỉ tên các đối tượng, sự vật không thể đếm được:
VD: time (thời gian), gold (vàng), water (nước), happiness (hạnh phúc)
Các loại danh từ sau đây được xếp vào nhóm danh từ không đếm được:
1.1. Danh từ chỉ vật liệu:
VD: iron (sắt), lead (chì), silver (bạc), ...
1.2. Danh từ chỉ chất lỏng:
VD: water (nước), beer (bia), wine (rược vang), ...
1.3. Danh từ chỉ thời gian:
kiến thức cơ bản nhất về giới từ
1. Giới từ chỉ thời gian
after sau khi
before trước khi
at vào lúc
by trước, vào khoảng, chậm nhất là vào lúc
during trong khi
for trong khoảng thời gian
from kể từ
in vào, trong
on ngay khi
since từ, từ khi, kể từ
throughout trong suốt
until = till cho tới khi
within trong vòng
2. Giới từ chỉ nơi chốn và sự chuyển động
about loanh quanh
above ở bên trên
across ngang qua
at ở
before trước, ở đằng trước
behind ở đằng sau
below ở dưới
beneath ở phía dưới
beside ở bên cạnh
by ở gần, ở ngay bên cạnh
in ở trong
after sau khi
before trước khi
at vào lúc
by trước, vào khoảng, chậm nhất là vào lúc
during trong khi
for trong khoảng thời gian
from kể từ
in vào, trong
on ngay khi
since từ, từ khi, kể từ
throughout trong suốt
until = till cho tới khi
within trong vòng
2. Giới từ chỉ nơi chốn và sự chuyển động
about loanh quanh
above ở bên trên
across ngang qua
at ở
before trước, ở đằng trước
behind ở đằng sau
below ở dưới
beneath ở phía dưới
beside ở bên cạnh
by ở gần, ở ngay bên cạnh
in ở trong
Cách dùng SOME vs ANY ; FEW vs A FEW
1. Cách dùng “some”/ “any”: một ít, một vài
1.1. Khi “some”/ “any” là tính từ bất định:
1.1.1. “some”, “any” đứng trước danh từ đếm được ở số nhiều.
VD: There are some bananas on the table. Có vài trái chuối trên bàn.
There aren't any bananas on the table. Không có trái chuối nào trên bàn.
1.1.2. “some”, “any” đứng trước danh từ không đếm được ở số ít.
VD: Tom needs some time to relax. Tom cần một ít thời gian để thư giản.
He doesn't want to drink any alcohol. Anh ấy không muốn uống tí rượu đế nào cả.
1.1.3. “some” được dùng trong câu khẳng định và câu chỉ đề nghị và lời mời lịch sự.
VD: Mr. Baker drinks some beer everyday. Ngày nào ông Baker cũng uống một ít bia.
Would you like to drink some tea? (Bạn uống một ít trà nhé?) _ Đây là câu chỉ lời mời lịch sự.
1.1. Khi “some”/ “any” là tính từ bất định:
1.1.1. “some”, “any” đứng trước danh từ đếm được ở số nhiều.
VD: There are some bananas on the table. Có vài trái chuối trên bàn.
There aren't any bananas on the table. Không có trái chuối nào trên bàn.
1.1.2. “some”, “any” đứng trước danh từ không đếm được ở số ít.
VD: Tom needs some time to relax. Tom cần một ít thời gian để thư giản.
He doesn't want to drink any alcohol. Anh ấy không muốn uống tí rượu đế nào cả.
1.1.3. “some” được dùng trong câu khẳng định và câu chỉ đề nghị và lời mời lịch sự.
VD: Mr. Baker drinks some beer everyday. Ngày nào ông Baker cũng uống một ít bia.
Would you like to drink some tea? (Bạn uống một ít trà nhé?) _ Đây là câu chỉ lời mời lịch sự.
Các cụm từ hay trong tiếng anh
To go aboard: Lên tàu
To go about one's lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp
To go about one's usual work: Lo công việc theo thường lệ
To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì
To go across a bridge: Đi qua cầu
To go against the current: Đi ngược dòng nước
To go against the tide: Đi nước ngược; ngược chiều nước
To go all awry: (Kế hoạch) Hỏng, thất bại
To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp
To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc
To go among people: Giao thiệp với đời
To go and seek sb: Đi kiếm người nào
To go about one's lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp
To go about one's usual work: Lo công việc theo thường lệ
To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì
To go across a bridge: Đi qua cầu
To go against the current: Đi ngược dòng nước
To go against the tide: Đi nước ngược; ngược chiều nước
To go all awry: (Kế hoạch) Hỏng, thất bại
To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp
To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc
To go among people: Giao thiệp với đời
To go and seek sb: Đi kiếm người nào
PHÂN BIỆT: CAN, COULD & BE ABLE TO
1. Can và be able to: (ở “hiện tại” hoặc “tương lai”)
* Cách dùng chung:
- Để chỉ một việc gì đó là khả dĩ.
E.g: You can see the sea from our bedroom window.
(Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta em có thể nhìn thấy biển).
- Có khả năng làm một việc gì đó
E.g: Can you speak any foreign language?
(Bạn có nói được ngoại ngữ nào không?)
I’m afraid I can’t come to your party next Friday.
(Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)
- “Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.
E.g: Are you able to speak any foreign languages?
(Anh nói được ngoại ngữ nào không?)
* Cách dùng riêng:
- “can” chỉ có hai thể: “can” (hiện tại) và “could” (quá khứ) =>Vì vậy đôi khi phải sử dụng “be able to”:
E.g: I can’t sleep recently=> SAI vì “recently”(gần đây) là trạng từ chỉ thời gian của thì hiện tại hoàn thành, mà “can” không có ở thì này. Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently
(Gần đây tôi bị mất ngủ)
* Cách dùng chung:
- Để chỉ một việc gì đó là khả dĩ.
E.g: You can see the sea from our bedroom window.
(Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta em có thể nhìn thấy biển).
- Có khả năng làm một việc gì đó
E.g: Can you speak any foreign language?
(Bạn có nói được ngoại ngữ nào không?)
I’m afraid I can’t come to your party next Friday.
(Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)
- “Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.
E.g: Are you able to speak any foreign languages?
(Anh nói được ngoại ngữ nào không?)
* Cách dùng riêng:
- “can” chỉ có hai thể: “can” (hiện tại) và “could” (quá khứ) =>Vì vậy đôi khi phải sử dụng “be able to”:
E.g: I can’t sleep recently=> SAI vì “recently”(gần đây) là trạng từ chỉ thời gian của thì hiện tại hoàn thành, mà “can” không có ở thì này. Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently
(Gần đây tôi bị mất ngủ)
Thứ Hai, 6 tháng 10, 2014
Một số thành ngữ thông dụng bằng tiếng Anh
1. Birds of the same feather stick together.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.
5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.
7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.
9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.
10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.
5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.
7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.
9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.
10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.
Các câu nói tiếng anh thông dụng
✖ I am afraid of naughty words.
Tôi sợ những lời lẽ tục tĩu.
✖ I'm jealous of you.
Tao ganh tị với mày quá.
✖ The little nothings of life.
Những chuyện lặt vặt của cuộc sống.
✖ Terribly sorry.
Thành thật xin lỗi.
✖ Take it as it comes.
Bằng lòng với những gì mình có.
✖ Take it easy.
Bình tĩnh nào.
✖ The more the merrier.
Càng đông càng vui.
✖ Talk to you later.
Nói chuyện với anh sau.
Tôi sợ những lời lẽ tục tĩu.
✖ I'm jealous of you.
Tao ganh tị với mày quá.
✖ The little nothings of life.
Những chuyện lặt vặt của cuộc sống.
✖ Terribly sorry.
Thành thật xin lỗi.
✖ Take it as it comes.
Bằng lòng với những gì mình có.
✖ Take it easy.
Bình tĩnh nào.
✖ The more the merrier.
Càng đông càng vui.
✖ Talk to you later.
Nói chuyện với anh sau.
Các câu tiếng anh hay
1. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
2. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
3. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
4. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
5. Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa
6. Nó đi di mãi có chờ đại ai.
7. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
8. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
9. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
10. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
2. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
3. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
4. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
5. Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa
6. Nó đi di mãi có chờ đại ai.
7. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
8. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
9. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
10. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
TỪ VỰNG VỀ ĐỒ GIA VỊ (CONDIMENTS)
1. sugar: đường
2. salt: muối
3. pepper: hạt tiêu
4. MSG (monosodium glutamate): bột ngọt
5. vinegar: giấm
6. ketchup: xốt cà chua
7. mayonnaise: xốt mayonnaise
8. mustard: mù tạc
9. spices: gia vị
10. garlic: tỏi
2. salt: muối
3. pepper: hạt tiêu
4. MSG (monosodium glutamate): bột ngọt
5. vinegar: giấm
6. ketchup: xốt cà chua
7. mayonnaise: xốt mayonnaise
8. mustard: mù tạc
9. spices: gia vị
10. garlic: tỏi
Thứ Ba, 30 tháng 9, 2014
52 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh
• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
Cách sử dụng SELECT, PICK và CHOOSE
1. SELECT:
Cả ba từ này đều có nghĩa là lựa chọn. Trong ba từ này, select có tính trang trọng nhất. Người ta dùng chữ select, nghĩa là chọn, với sự suy nghĩ cân nhắc, cẩn thận khi chọn và sự việc/vật/người được chọn thường nhiều hơn là chỉ có hai.
Ví dụ: “England’s Robert Green was selected to play as a goalkeeper in the game against the USA yesterday.” (Robert Green được chọn làm thủ thành cho đội tuyển Anh trong trận đấu với đội tuyển Mỹ hôm qua).
Ngoài ra, ngụ ý “sự cẩn thận” của từ select bị mất khi nó đi với những chữ như (select) at random/randomly.
2. PICK:
Pick được dùng trong sự lựa chọn có nhiều hơn là hai, nhưng bao hàm nghĩa được chọn một cách tùy tiện, không hệ thống hoặc phương pháp rõ ràng.
Ví dụ: “Pick any number between 1 and 36” (Hãy chọn bất kỳ một số nào từ số 1 đến số 36). (NOT Select any number from 1 to 36)
Cả ba từ này đều có nghĩa là lựa chọn. Trong ba từ này, select có tính trang trọng nhất. Người ta dùng chữ select, nghĩa là chọn, với sự suy nghĩ cân nhắc, cẩn thận khi chọn và sự việc/vật/người được chọn thường nhiều hơn là chỉ có hai.
Ví dụ: “England’s Robert Green was selected to play as a goalkeeper in the game against the USA yesterday.” (Robert Green được chọn làm thủ thành cho đội tuyển Anh trong trận đấu với đội tuyển Mỹ hôm qua).
Ngoài ra, ngụ ý “sự cẩn thận” của từ select bị mất khi nó đi với những chữ như (select) at random/randomly.
2. PICK:
Pick được dùng trong sự lựa chọn có nhiều hơn là hai, nhưng bao hàm nghĩa được chọn một cách tùy tiện, không hệ thống hoặc phương pháp rõ ràng.
Ví dụ: “Pick any number between 1 and 36” (Hãy chọn bất kỳ một số nào từ số 1 đến số 36). (NOT Select any number from 1 to 36)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH
[Đối với từ đơn]:
1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I
=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...
2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II
=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...
3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên
=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...
4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên
=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...
5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên
=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...
[Đối với từ ghép]:
1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I
=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...
2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II
=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...
3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên
=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...
4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên
=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...
5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên
=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...
[Đối với từ ghép]:
HỌC CÁCH NHỚ CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ "THE" QUA THƠ
* Bài thơ thứ 1:
Sau đây trường hợp dùng "the"
Danh từ xác định có "the" hoài hoài
Vật, người duy nhất trong loài
Tính từ chỉ một lớp người hợp chung
Đảo, chòm, núi dãy, ngòi sông
Hải dương, eo biển, bốn phương xa gần
Gia đình, giáo phái, tên dân
Cực cấp, thành ngữ thường cần dùng "the"
Bỏ "the" mấy nố đừng quên
Cụ nhiều, giáo ngữ, tước tên, nước, thành,
Sở, nguyên, màu, vật, trừu, danh
Học, chơi, ăn uống, bệnh tình, nói hô
Tháng, ngày, mùa, lễ, núi, hồ
Ngũ quan thàn ngữ xóa mờ chữ "the"
Sau đây trường hợp dùng "the"
Danh từ xác định có "the" hoài hoài
Vật, người duy nhất trong loài
Tính từ chỉ một lớp người hợp chung
Đảo, chòm, núi dãy, ngòi sông
Hải dương, eo biển, bốn phương xa gần
Gia đình, giáo phái, tên dân
Cực cấp, thành ngữ thường cần dùng "the"
Bỏ "the" mấy nố đừng quên
Cụ nhiều, giáo ngữ, tước tên, nước, thành,
Sở, nguyên, màu, vật, trừu, danh
Học, chơi, ăn uống, bệnh tình, nói hô
Tháng, ngày, mùa, lễ, núi, hồ
Ngũ quan thàn ngữ xóa mờ chữ "the"
MỘT SỐ CÁCH DÙNG MÀU SẮC ĐỂ DIỄN TẢ CẢM XÚC
- Black diễn đạt sự xúi quẩy, đen đủi.
ex: What a black Day! My wallet is empty: Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền.
- Red diễn đạt sự bức xúc, tức giận vô cùng.
ex: I’m red hot = I’m very angry : Tôi rất tức.
- Pink được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.
ex:
+ How are you?: Bạn khỏe không?
+ I’m in the pink = I'm fine : Tôi đang rất khỏe mạnh.
- Green diễn tả sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt.
ex: After a long trip, she looks so green: Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.
Hoặc khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị.
ex: She looks at my prize with green eyes: Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.
Hoặc khi diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.
ex: They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand: Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.
- Blue diễn tả sự buồn rầu.
ex: I’m feeling blue = I'm sad : Tôi đang buồn.
ex: What a black Day! My wallet is empty: Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền.
- Red diễn đạt sự bức xúc, tức giận vô cùng.
ex: I’m red hot = I’m very angry : Tôi rất tức.
- Pink được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.
ex:
+ How are you?: Bạn khỏe không?
+ I’m in the pink = I'm fine : Tôi đang rất khỏe mạnh.
- Green diễn tả sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt.
ex: After a long trip, she looks so green: Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.
Hoặc khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị.
ex: She looks at my prize with green eyes: Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.
Hoặc khi diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.
ex: They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand: Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.
- Blue diễn tả sự buồn rầu.
ex: I’m feeling blue = I'm sad : Tôi đang buồn.
Thứ Năm, 18 tháng 9, 2014
CÂU NHẤN MẠNH LÀ GÌ VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ SỬ DỤNG NÓ?
Câu nhấn mạnh được sử dụng một cách đặt biệt hữu ích trong văn viết, nơi mà chúng ta không thể sử dụng ngữ điệu cho mục đích làm nổi bật hay nhấn mạnh, nhưng chúng cũng đựợc sử dụng một cách thường xuyên trong văn nói
Các cấu trúc nhấn mạnh bao gồm the reason why, the thing that, the person/people who, the place where, the day when và what-clauses những cái mà thường được liên kết với mệnh đề chúng a muốn làm nổi bật bằng is hoặc was.
So dánh những cách đặt câu sau và chú ý cách dùng cấu trúc nhấn mạnh trong mối trường hợp để chúng ta có thể lựa chọn thông tin muốn tập trung vào:
1/I've come to discuss my future with you.
The reason why I've come is to discuss my future with you.
2/Your generosity impresses more than anything else.
The thing that impresses me more than anything else is your generosity.
3/The jewels are hidden under the floor at 23 Robin Hood Road, Epping.
-The place where the jewels are hidden is under the floor at 23 Robin Hood Road, Epping.
-Under the floor at 23 Robin Hood Road is the place where the jewels are hidden.
4/Mary works harder than anybody else in this organisation.
-The person who works harder than anybody else in this organisation is Mary.
-Mary is the person in this organisation who works harder than anybody else.
5/The Second World War ended on 7 May 1945 in Europe.
-The day (when) the Second World War ended in Europe was 7 May 1945
-7 May 1945 was the day (when) the Second World War ended in Europe.
6/We now need actions rather than words.
-What we now need are actions rather than words.
-Actions rather than words are what we now need.
7/I enjoyed the brilliant music most of all in the Ballet Frankfurt performance.
-What I enjoyed most in the Ballet Frankfurt performance was the brilliant music.
-The brilliant music was what I enjoyed most in the Ballet Frankfurt performance.
Đọc thêm »
Các cấu trúc nhấn mạnh bao gồm the reason why, the thing that, the person/people who, the place where, the day when và what-clauses những cái mà thường được liên kết với mệnh đề chúng a muốn làm nổi bật bằng is hoặc was.
So dánh những cách đặt câu sau và chú ý cách dùng cấu trúc nhấn mạnh trong mối trường hợp để chúng ta có thể lựa chọn thông tin muốn tập trung vào:
1/I've come to discuss my future with you.
The reason why I've come is to discuss my future with you.
2/Your generosity impresses more than anything else.
The thing that impresses me more than anything else is your generosity.
3/The jewels are hidden under the floor at 23 Robin Hood Road, Epping.
-The place where the jewels are hidden is under the floor at 23 Robin Hood Road, Epping.
-Under the floor at 23 Robin Hood Road is the place where the jewels are hidden.
4/Mary works harder than anybody else in this organisation.
-The person who works harder than anybody else in this organisation is Mary.
-Mary is the person in this organisation who works harder than anybody else.
5/The Second World War ended on 7 May 1945 in Europe.
-The day (when) the Second World War ended in Europe was 7 May 1945
-7 May 1945 was the day (when) the Second World War ended in Europe.
6/We now need actions rather than words.
-What we now need are actions rather than words.
-Actions rather than words are what we now need.
7/I enjoyed the brilliant music most of all in the Ballet Frankfurt performance.
-What I enjoyed most in the Ballet Frankfurt performance was the brilliant music.
-The brilliant music was what I enjoyed most in the Ballet Frankfurt performance.
Đọc thêm »
Những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh"
- M.C : master of ceremony ( người dẫn chương trình )
- A.V : audio_visual (nghe nhìn)
- C/C : carbon copy ( bản sao )
- P. S : postscript ( tái bút )
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera (vân vân )
- W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
- ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )
- I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )
- B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương )
- A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều )
- APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
- AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á
- AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .
- ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.
- ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.
- HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng
- FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm
- LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
>> Xem thêm
- A.V : audio_visual (nghe nhìn)
- C/C : carbon copy ( bản sao )
- P. S : postscript ( tái bút )
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera (vân vân )
- W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
- ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )
- I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )
- B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương )
- A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều )
- APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
- AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á
- AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .
- ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.
- ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.
- HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng
- FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm
- LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
>> Xem thêm
Thứ Bảy, 13 tháng 9, 2014
Thủ thuật giúp bạn luyện thi TOEIC đạt điểm cao
Toeic
Trước khi học thi IETLS tôi cũng đã từng ôn thi TOEIC và tham gia kỳ thi TOEIC do TOEIC-VN tổ chức. Với kết quả không tệ, tôi cũng muốn chia sẻ chút ít kinh nghiệm đối với các bạn đang và sẽ học thi IELTS, đặc biệt là các tân sinh viên các trường đại học trên cả nước. Tôi mong rằng những gì tôi viết dưới đây sẽ hữu ích cho các bạn và được các bạn thảo luận những vướng mắc. Kết quả tôi nhận được 4 tháng ôn luyện là 815/990. Nhưng tôi nghĩ kết quả này sẽ còn có ý nghĩa hơn nếu những kinh nghiệm của tôi được chia sẻ tới các bạn, và nếu có ích cho ai đó thì đây sẽ là niềm kích lệ cho tôi rất nhiều.
1. Trước tiên bạn phải hiểu TOEIC là gì?
TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication, là một chứng chỉ tiếng Anh quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm không phải là nguoi sử dụng tiếng Anh làm tiếng mẹ đẻ.
Mục tiêu của người học tiếng Anh đó là làm sao để có thể sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả trong môi trường làm việc hàng ngày, từ những tình huống giao tiếp cơ bản, đơn giản đến những tình huống phức tạp và chuyên môn hơn!
Hiện nay, phần lớn các công ty đều sử dụng bài thi TOEIC như một công cụ để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của cán bộ nhân viên và là tiêu chuẩn để tuyển dụng ứng viên. Vì vậy, việc học tiếng Anh theo chương trình học TOEIC và việc thi chứng chỉ TOEIC đang rất được quan tâm.
2. TOEIC tập trung vào những kỹ năng nào?
Khác với kỳ thi IELTS, TOEIC chỉ tập trung vào 2 kỹ năng là Listening & Reading. Vì vậy gánh nặng sẽ được giảm đi rất nhiều, do vậy tôi nghĩ rằng để đạt được trên 600 điểm là điểu không khó cho những ai luyện tập chăm chỉ, nghiêm túc.
3. Cách thức luyện tập
Nghe: Có một nguyên tắc dành cho bạn khi học nghe: “Muốn nghe tốt, bạn phải nghe thật nhiều và nghe từ những nguồn chuẩn”. Tôi khuyên các bạn không nên nghe các đề thi thử ngay vì nó không giúp ích nhiều cho các bạn trong khi bạn chưa được trang bị những kỹ năng cần thiết. Tôi sẽ phân loại như sau:
+ Đối với những người có thời gian dài để học thi TOEIC (trên 1năm):Thực sự bạn nên học theo Effortless English. Tôi và các bạn của tôi cũng đã từng học theo Effortless English trong gần 1 năm và kết quả nó mang lại rất bất ngờ. Không những Listening được cải thiện rõ rệt mà Speaking của bạn sẽ phát triển hơn - Điều này làm tôi thích nhất ở Effortless English. Bạn có thể giao tiếp khá thoải mái nếu bạn luyện tập đều đặn với Effortless English. Tôi biết một trang web viết về phương pháp Effortless English và tôi cũng rất thích những gì tác giả viết về cách học tiếng anh. Tôi nghĩ các bạn nên dành chút thời gian và đọc nó, sẽ rất hiệu quả cho những ai chưa có phương pháp học tiếng anh đúng:Link: Effortless English
+ Đối với những người có thời gian ngắn ôn luyện (trong vòng vài tháng)tôi xin đưa ra một số nguồn để các bạn có thể nghe: Đài BBC – dành cho những bạn có trình độ nghe khá tốt vì không có transcript. Đừng quá lo lắng nếu bạn không hiểu gì, quan trọng là bạn làm quên được với âm điệu và ngữ điệu trong tiếng anh. Mỗi ngày bạn nên dành 20-30’ để nghe. Đối với những bạn thấy khó khăn khi nghe BBC, tôi khuyến khích các bạn nên nghe VOA. VOA news bao gồm rất nhiều chủ đề khác nhau và có text để các bạn có thể theo dõi nội dung người đọc. Vốn từ vựng của bạn cũng sẽ được cải thiện khi bạn nghe VOA. Ngoài ra các bạn nên mua một giáo trình tiếng anh giao tiếp chuyên ngành kinh tế và văn phòng. Vì 2 chủ đề này rất hay gặp khi thi.
Đọc: Phần Reading trong các bài toeic test bao gồm các bài ngữ pháp và các bài đọc phân tích trong một thời gian khá hạn hẹp. Tôi ít khi thấy ai thi Toeic mà có thời gian ngồi xem lại bài cả. ^^ Khác với kỹ năng nghe, ở kỹ năng Reading tôi đề nghị bạn nên làm các bài tập trong những quyển test. Ở đó bao gồm rất nhiều các bài đọc của những chủ đề khác nhau, bạn nên ghi nhớ các từ mới và các cấu trúc đặc biệt. Phần khó nhất chính là các bài đọc phân tích, các câu hỏi đòi hỏi bạn phải suy luận nhanh. Do vậy bạn phải có cách đọc thật hiệu quả. Vậy như nào là cách đọc hiệu quả, tôi xin đưa ra ví dụ sau:(Source: BBC News)
“ Coronation Street actress Beverley Callard has revealed she has been receiving treatment for depression. The 52-year-old actress, who plays Rovers landlady Liz McDonald, was absent from the soap for five months last year after a “serious breakdown”. She was treated at the Priory Clinic at the time and remains an outpatient at the facility. Callard has now teamed up with mental health charity Mind to raise awareness of mental health issues. The actress, reported to be “well on the road to recovery”, said: “I feel it is really important to try and help lift the stigma that makes life so difficult for the one in four people who experience mental health problems.”
Những từ in đậm đều chỉ một người là cô diễn viên. Tất cả đoạn này đều nói đến tiến trình cô ấy bị bệnh, phải nghỉ đóng phim,… Đây là dạng móc xích cơ bản khi tất cả các câu đều liên kết với nhau. Vậy ở đây tôi xin nhấn mạnh: phải hiểu một đại từ đưa ra cái gì, chỉ ai, không được phép nhầm lẫn và quan trọng hơn là phải tìm ra các liên từ – móc xích của nội dung.
4. Trước khi thi 2 tháng:
Trong thời gian này tôi nghĩ các bạn nên dừng việc luyện skill lại. Thay vào đó các bạn nên bắt đầu làm các bài thi trong điều kiện như thi thật. Có rất nhiều sách chứa các đề thi Toeic, tôi hay dùng quyển 1000 Test : rất hay. Luyện tập đều đặn và không nên quá căng thẳng, từ đó các bạn sẽ tự tin và vững vàng hơn khi bước vào bài thi chính thức.
5. Lời kếtTrước hết, xin cảm ơn các bạn đã kiên nhẫn đọc đến dòng này, những kinh nghiệm này được tôi rút ra sau một thời gian ôn luyện miệt mài. Toeic thực sự không khó nếu các bạn có sự kiện trì, chuẩn bị đúng và đủ. Nếu bạn làm được điều này tôi tin rằng bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để lấy chứng chỉ này.Thay cho lời kết tôi xin mạo muộn gửi tới bạn một lời khuyên: “Nếu bạn muốn làm điều gì, hãy làm điều đó với niềm say mê”. Bản thân việc ôn luyện Toeic cũng là một trải nghiệm nhỏ trong một thời gian không dài, tăng cường khả năng tư duy, vận dụng ngôn ngữ trong đời sống. Nếu bạn thành công, hãy chia sẻ những kinh nghiệm của mình. Bạn sẽ thấy kiến thức chỉ hữu ích và mang lại cho bạn niềm vui khi nó mang lại điều tốt đẹp hơn cho người khác và cho cuộc sống.
Chúc bạn ôn thi Toeic tốt, đạt kết quả vượt ngoài mong đợi. Một lần nữa, cảm ơn vì đã đọc những chia sẻ này của tôi.
NGoài ra bạn cũng có thể tìm trên google với các từ khoá:
- Luyen thi TOEIC hieu qua
- On thi TOEIC cap toc
- Luyen thi TOEIC online mien phi
Thứ Sáu, 12 tháng 9, 2014
Bí quyết học tiếng anh giao tiếp thành thạo
Bạn đang lo lắng vì học tiếng anh trong một thời gian dài nhưng không thấy tiến bộ nhiều.
Bạn đang thấy nản lòng, lo lắng? Hãy cùng tham khảo những mẹo nhỏ học tiếng anh giao tiếp sau đây,
| Thêm chú thích |
Thứ hai, trước khi đi ngủ đừng quên ôn lại những kiến thức quan trọng đã học trong ngày hôm đó. Bằng cách nhìn lại, hoặc liếc qua rất nhanh, không mất nhiều thời gian, bộ não của bạn sẽ xử lí những thông tin này và lưu trữ. Đây là cách học hiệu quả.
Thứ ba, khi học nói tiếng anh, hãy đọc thật to các bài khóa, luyện tập nói trước gương nhiều. Hãy nói bất cứ những điều bạn suy nghĩ bằng tiếng anh. Đó có thể là suy nghĩ về vấn đề môi trường, giao thông, xe cộ,…Học ngữ pháp tiếng anh giỏi chưa chắc bạn đã giao tiếp tốt. Muốn vậy chỉ có thể thực hành nói thường xuyên. Cách luyện nói này giúp bạn trò chuyện tiếng anh tự nhiên hơn, phát âm tốt hơn.
Thứ tư, nghe càng nhiều càng tốt. Hãy luyện nghe thường xuyên, luyện nghe hàng ngày.
Khi nghe hãy chọn nhiều dạng bài tập nghe khác nhau như: nghe đoạn hội thoại có câu hỏi, nghe điền từ vào chỗ trống, nghe chọn đáp án đúng,… Việc rèn luyện nghe có kế hoạch, sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nghe một cách nhanh chóng.
Cuối cùng, hãy đưa những kiến thức mình đã học được vào thực tế cuộc sống. Muốn học giỏi tiếng anh, học giỏi lý thuyết chưa đủ, điều quan trọng là đưa những lý thuyết đó vào thực tế. Đó có thể là tạo cho mình những tình huống bằng cách sử dụng Internet để nghe tin, nói chuyện với người nước ngoài, viết ý kiến của mình lên các forum, trao đổi thư điện tử bằng tiếng Anh với những người bạn, …
Trên đây là một số mẹo nhỏ để học tiếng anh tốt hơn. Ngoài ra, nếu bạn là người đi làm, đang tìm cho mình một địa chỉ học tiếng anh uy tín, Aroma là một trong những địa chỉ chất lượng nhất. Đến với trung tâm bạn không những được học các kiến thức tiếng anh cơ bản, học tiếng anh giao tiếp hàng ngày,… Mà bạn còn được học hỏi thêm những kiến thức tiếng anh chuyên ngành quý báu từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Hãy đăng kí làm bài test thử tại trung tâm, và học tiếng anh tại Aroma. Chúc các bạn học tốt.
Tìm hiểu thêm: Học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả
Tìm hiểu thêm: Học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả
Thứ Sáu, 5 tháng 9, 2014
Từ vựng về chủ đề về Kinh Tế - Kế Toán Tài Chính
1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

